Đại học Nữ sinh Hanyang – ( 한양여자대학교) HYWU

Đại học tư thục thành lập năm 1974
Địa chỉ: 200, Salgoji-gil, Seongdong-gu, Seoul, 04763, Hàn Quốc
Website: www.hywoman.ac.kr/
Giới thiệu:
Đại học nữ Hanyang được thành lập năm 1974 với phương châm: “Tình yêu – Sự thật – Hành động”.
Để thực hiện phương châm này, Đại Học Nữ Hanyang đi đầu trong hoạt động giảng dạy và đào tạo thế hệ phụ nữ mới tài năng, hiện đại và đầy cảm hứng trong công việc cũng như cuộc sống.
Vì vậy, nhiều cựu du học sinh của trường nữ Hanyang hiện đang đảm nhận những vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, đóng góp vào sự phát triển của Hàn Quốc.
Để đáp ứng nhu cầu thời đại, Hanyang Women’s University đã phát triển hệ thống giáo dục mới nhằm khai thác tài năng và sức sáng tạo vô hạn của sinh viên. Qua đó, trường mong muốn nuôi dưỡng những nữ sinh vừa có kiến thức học thuật, vừa có khả năng giao tiếp xã hội.
Ngoài ra, trường cung cấp một số chương trình trao đổi và thực tập tại nước ngoài cho sinh viên và du học sinh.
Lịch sử hình thành:
Năm 1974 thành lập Học viện Hanyang
Năm 1998 đổi tên thành Đại học nữ sinh Hanyang
Năm 2012 Trung tâm Đào tạo Thanh niên Mallipo của Đại học Nữ sinh Hanyang hoàn thành
Năm 2015 Trung tâm Hỗ trợ Chăm sóc Trẻ em Seongdong-gu được ký kết hoạt động (3 năm)
Thành tựu:
Năm 1997 được Bộ Thông tin và Truyền thông bình chọn là trường đại học thí điểm xuất sắc trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Năm 2009 Được chọn là trường đại học xuất sắc cho Dự án Tăng cường Năng lực Giáo dục Trung học Cơ sở năm 2009
Năm 2012 Được chọn là trường đại học xuất sắc cho Dự án Tăng cường Năng lực Giáo dục Trung học Cơ sở 2012
Năm 2013 Được Bộ Giáo dục lựa chọn, chứng nhận năng lực quản lý và thu hút sinh viên nước ngoài
Năm 2013 Được công nhận là trường đại học có chất lượng giáo dục xuất sắc năm 2012 do tổ chức đánh giá của các trường cao đẳng cơ sở
Năm 2013 Được chọn là trường đại học xuất sắc cho Dự án Tăng cường Năng lực Giáo dục Trung học Cơ sở năm 2013
Được chọn là trường Đại học có thẩm quyền giáo dục cho Dự án “Nâng cao năng lực giáo dục” của Bộ Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc trong nhiều năm
Năm 2016 Được Bộ Giáo dục chọn Lại là trường đại học được công nhận về thu hút và quản lý sinh viên nước ngoài
Năm 2016 Được chọn là Dự án Khuyến khích Cao đẳng Chuyên ngành Trung học Cơ sở (SCK)
Năm 2016 Được chọn là điểm cao nhất 'A' cho các trường cao đẳng cơ sở trong 「Đánh giá Hệ thống Quản lý Quỹ Nghiên cứu Đại học Quốc gia 2017」
Năm 2017 Được K-MOVE chọn là cơ sở đào tạo việc làm ở nước ngoài tốt nhất (hạng A)
Năm 2017 Được chọn là trường đại học được công nhận về năng lực giáo dục và quản lý cho sinh viên quốc tế (2017.03. ~ 2020.02.)
Năm 2017 LINC + Dự án thúc đẩy hợp tác đại học - công nghiệp phù hợp với xã hội (Hợp tác công nghiệp - đại học tiên tiến)
Năm 2018 Được chọn là "Trường Đại học tự hoàn thiện" trong Đánh giá Chuẩn đoán Năng lực Cơ bản Đại học năm 2018 của Bộ Giáo dục
Năm 2018 Được Phó Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Giáo dục khen 'Hỗ trợ Việc làm Đại học năm 2018 và Tuyên dương Nâng cao Năng lực Toàn cầu'.
Năm 2019 Được chọn là giai đoạn thứ hai của dự án bồi dưỡng LINC + cho hợp tác công nghiệp-đại học phù hợp với xã hội
Chương trình đào tạo:
Ngành đào tạo | Ngành đào tạo |
Nhân văn và Khoa học xã hội |
|
Khoa học tự nhiên |
|
Công nghệ |
|
Nghệ thuật & Thể thao |
|
Khóa học Cử nhân nâng cao |
|
Nghiên cứu tích hợp |
|
Học phí:
Khoa | Học phí (KRW) |
Chương trình đào tạo tiếng Hàn | 4.800.000 |
Khoa học tự nhiên – công nghệ | 3.078.000 - 3.261.000 |
Thể thao và nghệ thuật | 3.261.000 – 3.528.000 |
Xã hội nhân văn | 2.665.000 |
Kí túc xá:
Cơ sở vật chất: TV, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, bếp nấu ăn, máy lạnh, đồ dùng nhà bếp và internet miễn phí
Mỗi phòng có: 1 giường, 1 bàn, 1 ghế và 1 tủ quần áo.
Kí túc xá | Loại phòng | Chi phí/người |
Chung cư quốc tế S | Phòng đơn | 235,000 KRW (4,700,000 VND) |
Phòng đọc sách | 210,000 KRW (4,200,000 VND) | |
Chung cư quốc tế B | Phòng đôi | 175,000 – 225,000 KRW (3,500,000 – 4,500,000 VND) |
Tòa nhà quốc tế 29 | Phòng đôi | 100,000 to 120,000 KRW (2,000,000 – 2,400,000 VND) |
Tòa nhà quốc tế 42 | Phòng đơn | 115,000 to 200,000 KRW (2,300,000 – 4,000,000 VND) |
Phòng đôi | 125,000 KRW (2,500,000 VND) |
Học bổng:
Loại học bổng | Giá trị học bổng | Điều kiện |
Thành tích học tập xuất sắc | 100% học phí + phí nhập học | Sinh viên có thành tích nằm trong top 10% học sinh tại trung học phổ thông Đạt TOPIK 5 |
Sinh viên mới nhập học | Giảm 30% học phí | Sinh viên có TOPIK 4 |
Giảm 40% học phí | Sinh viên có TOPIK 5 | |
Sinh viên của trường | Giảm 40% học phí | Sinh viên đạt tối thiểu 80 điểm kì học trước và có TOPIK 3 trở lên |
Giảm 50% học phí | Sinh viên đạt tối thiểu 90 điểm kì học trước và có TOPIK 3 trở lên |
